- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng N kiện Bà Nguyễn Thị C, Ông Nguyễn Xuân T, Anh Nguyễn Xuân C"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 104/2022/QĐST-KDTM | Đông Anh, ngày 01 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2022 việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 63/2022/TLST-KDTM ngày 01 tháng 4 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng N.
Địa chỉ: Số 02, LH, phường TC, quận BĐ, thành phố HN.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T - Chức vụ: Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trịnh Xuân L - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng N - Chi nhánh ĐA. (Theo Quyết định số 2965/QĐ-NHNo-PC ngày 27/12/2019 của Tổng giám đốc N về việc uỷ quyền thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng và thi hành án).
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Lê Quang T - Chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch LH thuộc Ngân hàng N - Chi nhánh ĐA. (Theo Giấy uỷ quyền số 256/UQ-NHNo.ĐA ngày 12/4/2022 của Giám đốc Ngân hàng N - Chi nhánh ĐA).
Bị đơn:
- Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1981;
- Ông Nguyễn Xuân T, sinh năm 1974;
- Anh Nguyễn Xuân C, sinh năm 2000;
Cùng trú tại: Thôn TB, xã VH, huyện ĐA, TP HN.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- Chị Đỗ Thanh P, sinh năm 2002;
- Anh Nguyễn Xuân Tr, sinh ngày 26/7/2004 (Con ông T, bà C do ông T,
bà C là người đại diện theo pháp luật);
Cùng trú tại: Thôn TB, xã VH, huyện ĐA, TP HN.
Người đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng của ông T, anh C, chị P là
bà C.
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1/ Về việc ký kết hợp đồng tín dụng và Hợp đồng thế chấp: Các bên ký Hợp đồng tín dụng số 3140-LAV-201904443 ngày 09/8/2019 và Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số công chứng 518/2014/HĐTC ngày 10/3/2014 tại Văn phòng Công chứng Trung Tâm là tự nguyện và đúng theo quy định của pháp luật.
Quá trình thực hiện Hợp đồng tín dụng, bị đơn vi phạm nghĩa vụ. Bị đơn xác định có nghĩa vụ trả nợ cho nguyên đơn.
2/ Xác nhận dư nợ: Tính đến hết ngày 22/5/2022 tại Ngân hàng N là: 2.550.439.302 đồng. Trong đó:
Số nợ gốc: 2.000.000.000 đồng
Số nợ lãi trong hạn chưa trả: 40.857.533 đồng
Số nợ lãi quá hạn: 502.027.396 đồng
Số tiền lãi chậm trả lãi: 7.554.373 đồng
3/ Thoả thuận về việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ của bị đơn và thực hiện
nghĩa vụ của người thế chấp tài sản đối với nguyên đơn như sau:
- Ngày 25/6/2022, trả 5.000.000 đồng.
- Ngày 25/7/2022, trả 5.000.000 đồng.
- Ngày 25/8/2022, trả 5.000.000 đồng.
- Ngày 25/9/2022, trả 10.000.000 đồng.
- Ngày 25/10/2022, trả 10.000.000 đồng.
- Ngày 25/11/2022, trả 10.000.000 đồng.
- Ngày 25/12/2022, trả 10.000.000 đồng.
- Ngày 25/01/2023, trả 20.000.000 đồng.
- Ngày 25/02/2023, trả 20.000.000 đồng.
- Ngày 25/3/2023, trả 20.000.000 đồng.
- Ngày 25/4/2023, trả 20.000.000 đồng.
- Ngày 25/5/2023, tất toán toàn bộ nợ gốc và nợ lãi.
Các khoản thanh toán nêu trên được trả theo thứ tự gốc trước lãi sau.
Xác nhận lãi suất phải trả sau khi lập biên bản hoà giải thành: Kể từ ngày 23/5/2022, bị đơn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi, phí phát sinh theo thoả thuận tại Hợp đồng tín dụng số 3140-LAV-201904443 ngày 09/8/2019 cho đến khi tất toán toàn bộ khoản nợ cho nguyên đơn.
4/ Trường hợp bị đơn vi phạm thỏa thuận nêu trên (trả không đúng số tiền, không đúng thời hạn) thì nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án xử lý toàn bộ tài sản bảo đảm của khoản vay để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho ngân hàng, cụ thể là: Quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 32a, tờ bản đồ số 3TB, diện tích 137m2 tại địa chỉ thôn TB, xã VH, huyện ĐA, TP HN và tài sản gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AN 421266 do UBND huyện ĐA, thành phố HN cấp ngày 19/12/2008 mang tên ông Nguyễn Xuân T.
5/ Trong trường hợp số tiền thu được từ xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ và lãi phát sinh thì bị đơn vẫn phải có nghĩa vụ trả hết các khoản nợ cho nguyên đơn.
6/ Về án phí: Các đương sự thoả thuận giải quyết được toàn bộ nội dung vụ án. Do vậy, án phí được giảm 50%, bị đơn chịu án phí là 41.504.393 đồng (Bốn mươi mốt triệu, năm trăm linh tư nghìn, ba trăm chín mươi ba đồng).
Trả lại nguyên đơn số tiền là 38.845.000 đồng (Ba mươi tám triệu tám trăm bốn mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số AA/2020/0046308 ngày 30 tháng 3 năm 2022 tại Chi cụ Thi hành án dân sự huyện Đông Anh.
II. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đông Anh; - Chi cục THADS huyện Đông Anh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Triệu Thúy Hà |