- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Sỹ N và chị Khuất Thị Ng."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HỆN THẠCH THẤT THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 104/2022/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HỆN THẠCH THẤT, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào các Điều 397, 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 96/2022/TLST-HNGĐ ngày 17-8-2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Trần Sỹ N, sinh năm 1989; Địa chỉ cư trú: Thôn 4, xã Th H, Hện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.
2. Chị Khuất Thị Ng, sinh năm 1990; Địa chỉ cư trú: Thôn Th C, xã L T, Hện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Sỹ N và chị Khuất Thị Ng đăng ký kết hôn ngày 26-02-2013 trên cơ sở tự nguyện, đủ điều kiện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Th H, Hện Thạch Thất, thành phố Hà Nội là hôn nhân hợp pháp.
Quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu do vợ, chồng bất đồng quan điểm sống. Anh N, chị Ng sống ly thân từ tháng 01-2020 đến nay. Anh N, chị Ng xác định tình cảm vợ chồng không còn, cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét mâu thuẫn của anh, chị đã kéo dài, không thể hàn gắn được. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh, chị là có căn cứ, cần được chấp nhận.
Về con chung: Anh Trần Sỹ N và chị Khuất Thị Ng xác nhận có 02 con chung là Trần Sỹ Gia H, sinh ngày 12-4-2013 và Trần Sỹ An B, sinh ngày 02-8-2017. Khi ly hôn anh, chị thỏa thuận giao cả hai con chung Trần Sỹ Gia H và Trần Sỹ An B cho anh N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cả hai con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có thay đổi khác. Anh N không yêu cầu chị Ng cấp dưỡng nuôi con chung.
Xét thỏa thuận của anh, chị là phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh thực tế và phù hợp với quy định của pháp luật, nên được ghi nhận.
Về tài sản chung, công nợ chung: Anh Trần Sỹ N và chị Khuất Thị Ng không yêu cầu Toà án giải quyết, nên không xét.
Về lệ phí: Anh Trần Sỹ N và chị Khuất Thị Ng mỗi người nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Sỹ N và chị Khuất Thị Ng.
1.2. Về con chung: Anh Trần Sỹ N và chị Khuất Thị Ng xác nhận có 02 con chung là Trần Sỹ Gia H, sinh ngày 12-4-2013 và Trần Sỹ An B, sinh ngày 02-8-2017. Khi ly hôn, anh N được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung Trần Sỹ Gia H và Trần Sỹ An B cho đến khi các con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có thay đổi khác. Chị Ng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con.
1.3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Trần Sỹ N tự nguyện không yêu cầu cấp dưỡng nuôi cả hai con chung nên tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Khuất Thị Ng đến khi cả hai con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có thay đổi khác.
1.4. Về tài sản chung, công nợ chung: Anh Trần Sỹ N và chị Khuất Thị Ng không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Anh Trần Sỹ N nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ số tiền 150.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0025473 ngày 17-8-2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Hện Thạch Thất. Chị Khuất Thị Ng nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ số tiền 150.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0025474 ngày 17-8-2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Hện Thạch Thất.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ngy sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hà Nội; - VKSND Hện Thạch Thất (02 bản); - Chi cục THADS Hện Thạch Thất; - Các đương sự; - UBND xã Th H, Hện Thạch Thất, thành phố Hà Nội (Nơi thực hiện đăng ký kết hôn); - Lưu HSVDS/VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Tiến Trường |