- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, tranh chấp quyền nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị A với ông Lưu Thành C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 104/2022/QĐST-HNGĐ | TP. T, ngày 20 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 179/2022/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Bà Võ Thị A, sinh năm 1978. Địa chỉ: Số 36/1/8C Đường K, khóm M, phường N, thành phố T, tỉnh Trà Vinh. Bị đơn: Ông Lưu Thành C, sinh năm 1968. Địa chỉ: Số 36/1/8C Đường K, khóm M, phường N, thành phố T, tỉnh Trà Vinh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 57 và Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị A với ông Lưu Thành C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1) Về hôn nhân: Bà Võ Thị A và ông Lưu Thành C thống nhất thuận tình ly hôn. 2) Về con chung: Bà Võ Thị A và ông Lưu Thành C thỏa thuận thống nhất con chung tên Lưu Thị Ánh T, sinh ngày 04/01/2003 đã trưởng thành tự quyết định cuộc sống riêng bà Võ Thị A và ông Lưu Thành C không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3) Về tài sản chung: Bà Võ Thị A và ông Lưu Thành C thống nhất khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4) Về nợ chung: Bà Võ Thị A và ông Lưu Thành C thống nhất khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 5) Về án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng. Bà Võ Thị A phải chịu 75.000 đồng, ông Lưu Thành C phải chịu 75.000 đồng. Bà Võ Thị A tự nguyện nộp thay cho ông Lưu Thành C, nên bà Võ Thị A phải chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0011744, ngày 12/7/2022 do Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T thu, bà Võ Thị A được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn dư theo biên lai thu tiền trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND thành phố T; - Chi cục THADS Tp. T; - UBND xã (phường) nơi ĐKKH; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Thị Bích Lộc |