vanban.org

Quyết định 104/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 30/09/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Đình H và bà Nguyễn Thị Tuyết L

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Đình H và bà Nguyễn Thị Tuyết L thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 75 quyển 1/2002 do Ủy ban nhân dân phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 26/4/2002 không còn giá trị pháp lý). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Tuyết L và ông Trần Đình H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Đình H và bà Nguyễn Thị Tuyết L
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
---------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 104/2022/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 30 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 137/2022/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 9 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết L, sinh năm 1977, địa chỉ: Số 37 đường P, quận S, thành phố Đà Nẵng.

- Bị đơn: Ông Trần Đình H, sinh năm 1977, địa chỉ: K45H16/18 đường L, phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2022

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Đình H và bà Nguyễn Thị Tuyết L

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Đình H và bà Nguyễn Thị Tuyết L thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 75 quyển 1/2002 do Ủy ban nhân dân phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 26/4/2002 không còn giá trị pháp lý).

Về con chung: Ông Trần Đình H và bà Nguyễn Thị Tuyết L thỏa thuận về việc nuôi con chung như sau: giao con chung là Trần Nguyễn L, sinh ngày 02/12/2004 cho bà Nguyễn Thị Tuyết L trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung thành niên, ông Trần Đình H không cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, cha mẹ có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Nguyễn Thị Tuyết L tự nguyện chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) bà Nguyễn Thị Tuyết L đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng theo biên lai số 0006402 ngày 16 tháng 9 năm 2022. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Tuyết L số tiền tạm ứng án phí 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ