- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn Ng - N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Lã Thị Ng và anh Trần Thanh N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH THỦY TỈNH PHÚ THỌ ___________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 104/2022/QĐST - HNGĐ | Thanh Thủy, ngày 07 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 167/2022/TLST-HNGĐ, ngày 31 tháng 10 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lã Thị Ng, sinh năm: 1994.
Địa chỉ: Khu 11, xã ĐX, huyện Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Anh Trần Thanh N, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Khu 11, xã ĐX, huyện Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Lã Thị Ng và anh Trần Thanh N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: ba con chung là cháu Trần Quốc D, sinh ngày 15/12/2017; cháu Trần Bảo Ng, sinh ngày 22/9/2020; cháu Trần Bảo N, sinh ngày 14/9/2022. Chị Ng và anh N tự nguyện thoả thuận:
Giao cháu Trần Quốc D cho anh Trần Thanh N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Dương kể từ khi chấm dứt quan hệ hôn nhân cho đến khi cháu D thành niên. Giao cháu Trần Bảo Ng và cháu Trần Bảo N cho chị Lã Thị Ng trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục kể từ khi chấm dứt quan hệ hôn nhân cho đến khi hai cháu thành niên.
Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung, nợ chung, tài sản cho vay, công sức đóng góp: Chị Ng và anh N đều xác định không có, không đề nghị Toà án giải quyết.
Về án phí ly hôn: Chị Lã Thị Ng nhận nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2020/0006085 ngày 31/10/2022 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả chị Ng số tiền chênh lệch là150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người đươc thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoăc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện Thanh Thủy; - UBND xã ĐX (Đkkh số 53/2016); - Các đương sự; - Lưu: hồ sơ, lưu án văn. | THẨM PHÁN (đã ký) Đặng Xuân Bộ |