vanban.org

Quyết định 104/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Vân A và anh Lê Đức A. 2.

TAND TP. Hà Nội; Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỹ Đức; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Vân A ly hôn Lê Đức A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Vân A và anh Lê Đức A. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỸ ĐỨC
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 104/2022/QĐST-HNGĐMỹ Đức, ngày 16 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 112/2022/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Vân A, sinh năm 1997. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú: xóm Mới, thôn 10, xã P, huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội

- Bị đơn: anh Lê Đức A, sinh năm 1995. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú: xóm Mới, thôn 10, xã P, huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Vân A và anh Lê Đức A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Vân A và anh Lê Đức A thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: vợ chồng có hai con chung: Lê Đức Bình A, sinh ngày 13/9/2013 và Lê Đức An K, sinh ngày 04/9/2015. Vợ chồng thỏa thuận thống nhất sau khi khi ly hôn giao cháu Khang cho chị Vân A, giao cháu A cho anh Đức A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; không bên nào phải trợ cấp nuôi con chung cho bên nào cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi các đương sự có yêu cầu mới về người trực tiếp nuôi con chung và trợ cấp nuôi con chung. Chị Vân A, anh Đức A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản, công nợ chung vợ chồng: Anh, chị xác nhận tự thỏa thuận và không yêu cầu tòa án giải quyết. 2.4 Về án phí: Chấp nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị Vân A tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền còn lại chị tự nguyện sung vào ngân sách nhà nước theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0038910 ngày 05/5/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ