vanban.org

Quyết định 104/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Đình H1.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Đình H1 thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hằng - Phạm Đình Hiệp, ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Đình H1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN G- TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 104/2022/QĐST-HNGĐG, ngày 27 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 60/2022/TLST – HNGĐ ngày 18/02/2022 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1995;

- Bị đơn: Anh Phạm Đình H1, sinh năm 1989;

Cùng HKTT: Thôn Ng, xã B, huyện G, tỉnh Bắc Ninh.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội. Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Bá Tr - Phó giám đốc Ngân hàng chính sách xã hội huyện G, tỉnh Bắc Ninh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19/7/2022;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19/7/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Đình H1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Đình H1 thuận tình ly hôn.

- Con chung: Anh Phạm Đình H1 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là Phạm Thị Trà M, sinh ngày 05/6/2013, Phạm Đình T, sinh ngày 22/6/2015, Phạm Đình Minh Kh, sinh ngày 27/9/2017. Sau khi ly hôn, chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.

- Cấp dưỡng nuôi con, tài sản: Không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Công nợ: Chị Nguyễn Thị H có nghĩa vụ trả 02 khoản vay Ngân hàng Chính sách xã hội huyện G. Khoản vay 50 triệu đồng, thời hạn vay 60 tháng, hạn trả nợ cuối cùng là ngày 20/11/2025 và khoản vay 20 triệu đồng, thời hạn vay 60 tháng, thời hạn trả nợ cuối cùng là ngày 20/09/2025. Theo sổ vay vốn mã số khách hàng 7071635258 mang tên Phạm Đình H1. Tổng số 02 khoản tiền vay là 70 triệu đồng, tiền lãi 02 khoản vay tính đến ngày 18/7/2022 là 182.000đ. Khi đến hạn trả nợ chị Nguyễn Thị H có nghĩa vụ trả toàn bộ nợ gốc và lãi của số nợ trên cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ.

- Án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 1.755.000đ án phí dân sự sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006893 ngày 18/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, tỉnh Bắc Ninh. Chị H còn phải nộp số tiền 1.605.000đ (Một triệu sáu trăm linh năm nghìn đồng)

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ