vanban.org

Quyết định 104/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa bà Hồ Thị Hồng M và ng Mai Văn T.

C ng nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung và trách nhi m nu i dưỡng: Bà Hồ Thị Hồng M và ông Mai Văn T có 02 con chung là Mai Thanh N, sinh ngày 28/10/2009 và Mai Thanh H, sinh ngày 03/5/2015. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HỒ THỊ HỒNG M - MAI VĂN T "TRANH CHẤP LY HÔN, NUÔI CON CHUNG""
  • Tòa quyết gì? C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa bà Hồ Thị Hồng M và ng Mai Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH G

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 104/2022/QĐST-HNGĐĐ, ngày 27 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân thụ lý số 185/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 8 năm 2022 về vi c Tranh ch p ly h n, nuôi con chung” giữa:

- N đơn: Bà Hồ Thị Hồng M, sinh năm 1983; địa chỉ: Thôn C, xã I, huy n Đ, tỉnh G.

- Bị đơn: Ông Mai Văn T, sinh năm 1983; địa chỉ: Th n C, xã I, huy n Đ, tỉnh G.

Căn cứ vào Điều 144, 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117, 118 của Luật h n nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly h n và hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2022.

XÉT THẤY:

Vi c thuận tình ly h n và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly h n và hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguy n và kh ng vi phạm điều c m của luật, kh ng trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly h n và hòa giải thành, kh ng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa bà Hồ Thị Hồng M và ng Mai Văn T.

2. C ng nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung và trách nhi m nu i dưỡng: Bà Hồ Thị Hồng M và ông Mai Văn T có 02 con chung là Mai Thanh N, sinh ngày 28/10/2009 và Mai Thanh H, sinh ngày 03/5/2015.

Bà Hồ Thị Hồng M và ông Mai Văn T thỏa thuận và theo nguy n vọng của cháu Mai Thanh N và cháu Mai Thanh H. Giao cháu Mai Thanh N và cháu Mai Thanh H cho bà M trực tiếp tr ng nom, chăm sóc, giáo dục, nu i dưỡng cho đến khi cháu N và cháu H thành niên hoặc đã thành niên m t năng lực hành vi dân sự hoặc kh ng có khả năng lao động và kh ng có tài sản để tự nu i mình.

Bà Hồ Thị Hồng M và ông Mai Văn T thỏa thuận, ông T có nghĩa vụ c p dưỡng nu i cháu N và cháu H mức 500.000 đồng/tháng/1con, thời gian c p dưỡng tính từ ngày 01/10/2022 cho đến khi cháu N và cháu H thành niên hoặc đã thành niên m t năng lực hành vi dân sự hoặc kh ng có khả năng lao động và kh ng có tài sản để tự nu i mình.

Kể từ ngày Quyết định có hi u lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong t t cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi su t quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Người kh ng trực tiếp nu i con có nghĩa vụ t n trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nu i.

Sau khi ly hôn, người kh ng trực tiếp nu i con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà kh ng được cản trở.

Người kh ng trực tiếp nu i con lạm dụng quyền thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng x u đến vi c tr ng nom, chăm sóc, giáo dục nu i dưỡng con thì người trực tiếp nu i con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nu i con hoặc thay đổi mức c p dưỡng.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Bà Hồ Thị Hồng M và ông Mai Văn T đều kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Án phí thuận tình ly h n là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), án phí c p dưỡng nu i con là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Bà M tự nguy n chịu toàn bộ án phí ly hôn và án phí c p dưỡng nu i con để sung vào ngân sách Nhà nước. Được kh u trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006851 ngày 18 tháng 8 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huy n Đ, tỉnh G. Bà M đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hi u lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ