- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng S - Trần Bích T"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------- Số: 104/2022/QĐST-DS | Hà Nội, ngày 13 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 85/2022/TLST-DS ngày 19.4.2022 về “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S
Trụ sở: Số A, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn T - Chủ tịch Hội đồng quản trị
- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Văn T và ông Nguyễn Chiến T (Văn bản ủy quyền ngày 25.5.2021)
* Bị đơn: Bà Trần Bích T, sinh năm 1970
Hộ khẩu thường trú: Số B, đường C, phường Ngã Tư Sở, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.
Nơi cư trú: PD, nhà E, ngõ F phố H, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ngân hàng Thương mại Cổ phần S và bà Trần Bích T xác nhận, thống nhất thỏa thuận như sau:
1. Ngân hàng Thương mại Cổ phần S đã cho bà Trần Bích T vay vốn tín dụng theo Hợp đồng tín dụng số REF1821800020/HDTD/HOTUNGMAU-TBT ngày 06.8.2018, Hợp đồng tín dụng số REF1833300138/HDTD/HOTUNGMAU-TBT ngày 05.12.2018 và đã giải ngân số tiền là 1.215.000.000 (Một tỷ, hai trăm mười lăm triệu đồng).
Đối với Đơn Đề nghị vay vốn và đề nghị kiêm hợp đồng hạn mức, phát hành, sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng cá nhân (Hợp đồng thẻ tín dụng VISA) ngày 29.11.2018 hai bên đã thực hiện xong.
2. Bà Trần Bích T còn nợ Ngân hàng tổng số tiền nợ của các Hợp đồng tín dụng, tạm tính đến ngày 05.7.2022 là 1.285.424.579 đồng (Một tỷ, hai trăm tám mươi lăm triệu, bốn trăm hai mươi bốn nghìn, năm trăm bảy mươi chín đồng), trong đó nợ gốc là 1.022.281.670 đồng, lãi trong hạn là 207.654.768 đồng, lãi quá hạn là 55.488.141 đồng.
3. Về thời hạn thanh toán theo lộ trình như sau: Bà Trần Bích T cam kết đến hết ngày 15.8.2022 sẽ tất toán toàn bộ khoản nợ trên.
Kể từ ngày 06.7.2022 bà Trần Bích Tphải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ .
4. Trong trường hợp bà Trần Bích T vi phạm cam kết thanh toán nêu trên (không trả, trả không đủ, trả không đúng hạn) thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần S có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án Dân sự có thẩm quyền thực hiện kê biên, phát mại tài sản để thu hồi nợ gồm:
- Tài sản 01: Xe ô tô con nhãn hiệu NISSAN; số máy: YD25783012T số khung: 2D23Z0043684, biển số đăng ký 29C-699.21.321 thuộc quyền sở hữu của bà Trần Bích T theo Chứng nhận đăng ký xe ô tô số 487460 do Công an Thành phố Hà Nội cấp ngày 03.8.2018. Tài sản đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp xe ô tô số REF1821800020/HDTC/HOTUNGMAU-TBT ngày 06.8.2018, được đăng tại Cục đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm ngày 07.8.2018.
- Tài sản 02: Quyền sử dụng đất tại thửa đất số: 54-1, tờ bản đồ số: 28, thôn Vĩnh Ninh, xã Vĩnh Quỳnh, huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CK 293367 do Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hà Nội cấp ngày 07.8.2017 cho bà Lê Minh T, đã chuyển nhượng cho bà Trần Bích T được Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Nội – chi nhánh huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội xác nhận ngày 19.11.2018. Tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 1758.2018/HĐTC ngày 05.12.2018 tại Văn phòng Công chứng Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội. Tài sản đã đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 06.12.2018 tại Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Nội- Chi nhánh huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội.
5. Khi tài sản thế chấp bị xử lý để thu hồi nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S thì tất cả người đang cư trú tại đây phải bàn giao nhà đất để thi hành án. Trường hợp việc phát mại tài sản thế chấp chưa thanh toán hết các khoản nợ thì bà Trần Bích T còn phải thanh toán tiếp cho đến khi trả hết nợ. Trường hợp số tiền phát mại tài sản thu được nhiều hơn số tiền phải thanh toán thì phải trả lại cho bà Trần Bích T.
6. Án phí:
- Bà Trần Bích T tự nguyện chịu 50.562.737 đồng (Năm mươi triệu, năm trăm sáu mươi hai nghìn, bảy trăm ba mươi bảy đồng)
- Ngân hàng Thương mại Cổ phần S không phải chịu án phí, được nhận lại 23.908.000 đồng (Hai mươi ba triệu, chín trăm linh tám nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0070019 ngày 19.4.2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu, nếu người bị thi hành án chưa thi hành hoặc thi hành không đầy đủ thì người bị thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành theo mức lãi suất được quy định tại Điều 357, Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành án xong.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát ND quận Đống Đa; - Chi cục THADS quận Đống Đa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Việt Nga (Đã ký) |