vanban.org

Quyết định 104/2021/QĐST-DS — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Trần T Th H, sinh năm 1982; địa chỉ: Tổ 4, thôn K, xã B, huyện T, tỉnh Q. Bị đơn: Ông Phạm B L; địa chỉ: 46 , khối phố M, phường T, thành phố T, tỉnh Q. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TAM KỲ
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 104/2021/QĐST-DSTam Kỳ, ngày 19 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 100/2021/TLST-DS ngày 25 tháng 6 năm 2021;

XÉT THẤY

Thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần T Th H, sinh năm 1982; địa chỉ: Tổ 4, thôn K, xã B, huyện T, tỉnh Q.

- Bị đơn: Ông Phạm B L; địa chỉ: 46 , khối phố M, phường T, thành phố T, tỉnh Q.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Ông Phạm B L có nghĩa vụ trả cho bà Trần T Th H số tiền 869.791.000 (Tám trăm sáu mươi chín triệu bảy trăm chín mươi một nghìn) đồng.

Kể từ ngày sự thỏa thuận có hiệu lực pháp luật và bà Trần T Th H có đơn yêu cầu thi hành án mà ông Phạm B L không trả số tiền theo thỏa thuận trên thì hằng tháng ông Phạm B L phải chịu lãi chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả cho đến khi thanh toán xong.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Phạm B L nhận chịu 19.046.865 đồng. Hoàn lại cho bà Trần T Th H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 19.050.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002680 ngày 25-6-2021 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Nam.

3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N i nh n:

Cỡ chữ