- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 104/2020/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 647/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Bà Lê Thị Kim P, sinh năm 1968. Địa chỉ: 76/3 H, phường B, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Ông Le T, sinh năm 1976. Quốc tịch: Hoa Kỳ. Địa chỉ: 421 Baileys Run Lane, Springfield, PA 19064 USA.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Kim P và ông Le T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Bà Lê Thị Kim P và ông Le T khai không có. [3] Về tài sản chung: Bà Lê Thị Kim P và ông Le T khai không có, không yêu cầu giải quyết. [4] Về nợ chung: Bà Lê Thị Kim P và ông Le T khai không có, không yêu cầu giải quyết. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Kim P và ông Le T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có, Tòa án không xét.
- Về tài sản chung: Không có, Tòa án không xét.
- Về nợ chung: Không có, Tòa án không xét. 2. Về lệ phí Tòa án: Bà Lê Thị Kim P và ông Le T phải chịu 300.000 đồng lệ phí, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai số 0045062 ngày 29/11/2019 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Lê Thị Kim P và ông Le T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tối cao; - TAND Cấp cao tại TP.HCM; - VKSND Cấp cao tại TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - Cục THADS TP.HCM; - UBND Quận N, TP.HCM; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trần Thị Lệ Uyên |