vanban.org

Quyết định 104/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu S và anh Tạ Trung T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Người yêu cầu chị Nguyễn Thị Thu S và anh Tạ Trung T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 104/2020/QĐST-HNGĐH, ngày 10 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ GIANG, TỈNH HÀ GIANG

Căn cứ vào các Điều 149; Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3, Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 161/2020/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Nguyễn Thị Thu S - sinh năm: 1971;

Anh Tạ Trung T - sinh năm : 1965;

Địa chỉ: Cùng trú tại SN 287, đường L, tổ 14, phường T, thành phố H, tỉnh Hà Giang;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2020, chị Nguyễn Thị Thu S và anh Tạ Trung T thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc dân sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân:

Chị Nguyễn Thị Thu S và anh Tạ Trung T thuận tình ly hôn.

Về con chung:

Hai cháu Tạ Mai H sinh năm 1990 và cháu Tạ Minh H sinh năm 1996 hai cháu đã trưởng thành anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, công nợ chung: Anh chị không yêu cầu giải quyết;

Về lệ phí ly hôn: Các đương sự thỏa thuận, Anh Tạ Trung T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn là 300.000đ( Ba trăm nghìn đồng chẵn). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh T đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hà Giang, biên lai thu số: 0002202 ngày 17/7/2020.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân:

Chị Nguyễn Thị Thu S và anh Tạ Trung T thuận tình ly hôn.

* Về con chung:

Hai cháu Tạ Mai H sinh năm 1990 và cháu Tạ Minh H sinh năm 1996 hai cháu đã trưởng thành anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về tài sản chung, công nợ chung:

Anh chị không yêu cầu giải quyết;

2. Về lệ phí ly hôn: Các đương sự thỏa thuận, anh Tạ Trung T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn là 300.000đ( Ba trăm nghìn đồng chẵn). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh T đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hà Giang, biên lai thu số: 0002202 ngày 17/7/2020.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ