vanban.org

Quyết định 104/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ tßa ¸n nh©n d©n quËn hoµn kiÕm Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phạm Thị Tuyết T và anh Nguyễn Anh T"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN ND QUẬN HOÀN KIẾM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 104/2020/QĐST-HNGĐHoàn Kiếm, ngày 11 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

tßa ¸n nh©n d©n quËn hoµn kiÕm

Căn cứ hồ sơ việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thụ lý số 105/2020/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2020, giữa các đương sự:

- Anh Nguyễn Anh T

Sinh năm 1975

- Chị Phạm Thị Tuyết T

Sinh năm 1976

Cùng hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện tại: Số X phố Đ, phường L, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39; Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03 tháng 6 năm 2020;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Chị Phạm Thị Tuyết T và anh Nguyễn Anh T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng (Giấy chứng nhận kết hôn số 87, ngày 01/11/2006). Đây là hôn nhân hợp pháp.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của anh chị được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Việc thỏa thuận về nuôi con sau ly hôn của anh chị cũng phù hợp với nguyện vọng của các cháu Nguyễn Anh T1 và Nguyễn Anh T2.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QuyÕt ®Þnh

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Tuyết T và anh Nguyễn Anh T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Nguyễn Anh T1, sinh ngày 22/11/2007 và Nguyễn Anh T2, sinh ngày 09/01/2010.

Anh chị cùng thống nhất thỏa thuận để chị T là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục cả hai con chung. Anh Nguyễn Anh T cấp dưỡng 3.000.000 đồng/tháng tiền nuôi 02 con chung (mỗi con 1.500.000 đồng/tháng) đến năm các con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

Anh Nguyễn Anh T có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai có quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh chị cùng trình bày không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về công nợ: Anh chị cùng trình bày không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về lệ phí việc ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng): Chị Phạm Thị Tuyết T tự nguyện chịu cả, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai số AA/2016/0017669 ngày 02/6/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:

ThÈm ph¸n

- Đương sự;

- VKSND quận Hoàn Kiếm;

(đã ký)

- Chi cục THADS quận Hoàn Kiếm;

- Cơ quan thực hiện việc ĐKKH;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Nguyễn Hiển Vinh

Cỡ chữ