- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CHỊ SANG XIN LY HÔN ANH HUÂN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Triệu Thị S và anh Triệu Văn H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN ND HUYỆN VN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 104/2020/QĐST-HNGĐ | VN, ngày 25 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 143/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Triệu Thị S, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Xóm P, xã BL, huyện VN, tỉnh Thái Nguyên.
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho chị S: Bà Lê Thúy Hằng,
Trợ giúp viên pháp lý trung tâm trợ giúp pháp Nhà nước tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Anh Triệu Văn H, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Xóm P, xã BL, huyện VN, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Triệu Thị S và anh Triệu Văn H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Chị Triệu Thị S và anh Triệu Văn H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Triệu Thị S và anh Triệu Văn H thỏa thuận giao cho anh H có trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Triệu Văn L sinh ngày 11/3/2011 và Triệu Anh Th, sinh ngày 14/12/2017 đến khi cháu L và cháu Th đủ 18 tuổi. Chị S có quyền đi lại thăm và chăm sóc con chung.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Triệu Thị S và anh Triệu Văn H thỏa thuận, chị S đóng góp cấp dưỡng nuôi cháu Triệu Văn Lsinh ngày 11/3/2011 và Triệu Anh Th, sinh ngày 14/12/2017 mỗi cháu 1.000.000 đồng/1 tháng. Việc cấp dưỡng tính từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi cháu L và cháu Th đủ 18 tuổi hoặc có sự kiện khác.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị S thuận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện VN theo biên lai số 0007762 ngày 27 tháng 10 năm 2020.
(Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND 2 cấp tỉnh Thái Nguyên; - Chi cục THADS huyện VN; - Các đương sự; - UBND xã BL; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Hương |