vanban.org

Quyết định 104/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị L và anh Nguyễn Văn B.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Trần Thị L và anh Nguyễn Văn B xác định vợ chồng có một con chung là Nguyễn Thị Vân A, sinh ngày 09/10/2012. Nay ly hôn, chị L và anh B thỏa thuận anh B trực tiếp nuôi Nguyễn Thị Vân A, sinh ngày 09/10/2012. Về cấp dưỡng nuôi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị L - Nguyễn Văn B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị L và anh Nguyễn Văn B.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VIỆT YÊN
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 104/2020/QĐST-HNGĐViệt Yên, ngày 22 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 169/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2020 về việc tranh chấp hôn nhân và gia đình, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị L – sinh năm 1984

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn B – sinh năm 1984. Đều HKTT và chỗ ở: Thôn Đ, xã T, huyện V, tỉnh Bắc Giang.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 169/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2020 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị L và anh Nguyễn Văn B.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Trần Thị L và anh Nguyễn Văn B xác định vợ chồng có một con chung là Nguyễn Thị Vân A, sinh ngày 09/10/2012. Nay ly hôn, chị L và anh B thỏa thuận anh B trực tiếp nuôi Nguyễn Thị Vân A, sinh ngày 09/10/2012. Về cấp dưỡng nuôi con chung, chị L và anh B thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Chị Trần Thị L có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở chị L thực hiện quyền này.

- Về tài sản, công nợ, công sức: Hai bên xác định không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trần Thị L phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại Biên lai thu số AA/2016/0001190 ngày 09/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Việt Yên. Hoàn trả chị Trần Thị L 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ