- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa bà Bùi Thị Tân và ông Vũ Công Đường"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Bùi Thị T và Ông Vũ Công Đ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN LỮ TỈNH HƯNG YÊN Số: 104/2020/QĐST-HNGĐ | Tiên Lữ, ngày 25 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 114/2020/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Bà Bùi Thị T, sinh năm 1970 Bị đơn: Ông Vũ Công Đ, sinh năm 1972 Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Anh Vũ Đức D sinh ngày 29/5/1995
- Anh Vũ Ngọc B sinh ngày 26/02/2002 Đều có địa chỉ: Thôn LD, xã ĐT, huyện T, tỉnh Hưng Yên Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Bùi Thị T và Ông Vũ Công Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị T và Ông Vũ Công Đ tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông bà có hai con trai, lớn tên Vũ Đức D sinh ngày 29/5/1995, nhỏ tên Vũ Ngọc B sinh ngày 26/02/2002 đều đã đủ 18 tuổi, thành niên . Ly hôn bà T ông Đ không yêu cầu giải quyết về việc nuôi con chung.
- Về phân chia tài sản chung, công sức, nợ nần, ruộng cấy: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Nguyên đơn Bà Bùi Thị T tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ án phí sơ thẩm ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai số 0000668 ngày 26/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiên Lữ. Hoàn trả bà T số tiền 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Tiên Lữ; - VKSND tỉnh Hưng Yên - Chi cục THADS huyện Tiên Lữ; - UBND xã ĐT - Phòng KTNV Tòa án tỉnh - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đoàn Mạnh Quang |