- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN DU TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 104/2020/QĐST-HNGĐ | Tiên Du, ngày 02 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 179/2020/TLST
- HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2020 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Trương Văn Đ, sinh năm 1988;
Địa chỉ: Thôn H, xã N, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1982;
Địa chỉ: Thôn Đ, xã N, huyện T, Bắc Ninh.
- Căn cứ vào Điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào điều 55,57,81,82,83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 24 tháng 6 năm 2020;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa:
Anh Trương Văn Đ và chị Nguyễn Thị P;
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Anh Trương Văn Đ và chị Nguyễn Thị P thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Trương Bảo N, sinh ngày 26/11/2013. Ly hôn chị P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu N. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết;
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; Không lạm dụng việc thăm nom gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng và giáo dục con cái.
- Về tài sản chung, công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về án phí: Anh Trương Văn Đ tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí Hôn nhân & gia đình. Xác nhận anh N đã nộp số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số AA/2018/0000210 ngày 15 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Tiên Du, Bắc Ninh. Hoàn trả anh Đ 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng);
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Tiên Du; - UBND xã N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Văn Quang |