- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Đinh Hải T. (Giấy chứng nhận kết hôn số 64 ngày 20/9/2007 của Ủy ban nhân dân thị trấn Phù Yên, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La)
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ YÊN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 104/2020/QĐST-HNGĐ | Phù Yên, ngày 06 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 98/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Tiểu khu X thị trấn Phù Yên, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
Bị đơn: Anh Đinh Hải T, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Tiểu khu Y thị trấn Phù Yên, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Sơn La – Phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện Phù Yên.
- Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29/7/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Đinh Hải T. (Giấy chứng nhận kết hôn số 64 ngày 20/9/2007 của Ủy ban nhân dân thị trấn Phù Yên, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La)
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau :
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cháu Đinh Triệu V, sinh ngày 01/7/2008 cho đến khi cháu thành niên (đủ 18 tuổi), có khả năng lao động. Chị Nguyễn Thị N không yêu cầu anh Đinh Hải T cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Đinh Hải T trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cháu Đinh Tiểu L, sinh ngày 22/10/2012 cho đến khi cháu thành niên (đủ 18 tuổi), có khả năng lao động. Anh Đinh Hải T không yêu cầu chị Nguyễn Thị N cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị N và anh Đinh Hải T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về nợ chung: Anh Đinh Hải T chịu trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Sơn La – Phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện Phù Yên số tiền vay nợ là 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng) và lãi suất phát sinh đến khi trả hết nợ.
Anh Đinh Hải T chịu trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La số tiền vay nợ là 240.000.000đ (Hai trăm bốn mươi triệu đồng) và lãi suất phát sinh đến khi trả hết nợ theo Hợp đồng tín dụng số: 01-2016/HĐTD ngày 07/12/2016.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị N tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: AA/2016/0003931 ngày 27/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La. Trả lại cho chị Nguyễn Thị N số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Trường hợp bản án, quyết định được ban hành theo điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND huyện Phù Yên; - Chi cục THADS huyện Phù Yên - UBND thị trấn Phù Yên; - Người có QLNVLQ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Cầm Xuân Thủy |