- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị H và bị đơn ông Lê Ngọc V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ RIỀNG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 104/2020/QĐST-HNGĐ | Phú Riềng, ngày 22 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH L Y HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 199/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1979;
- Bị đơn: Ông Lê Ngọc V, sinh năm 1968; Cùng địa chỉ: Thôn B, xã P, huyện P1, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị H và bị đơn ông Lê Ngọc V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị H và bị đơn ông Lê Ngọc V thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Trong quá trình chung sống, bà H và ông V có 03 người con chung là cháu Lê Quang T, sinh ngày 12/6/2004; cháu Lê Trung H, sinh ngày 30/9/2007; cháu Lê Thị Bích N, sinh ngày 15/02/2011. Khi ly hôn, các bên đương sự tự thỏa thuận về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Trong quá trình chung sống, bà H và ông V không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Thị H tự nguyện chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp. Trả lại cho bà Trần Thị Hằng 150.000 đồng theo Biên lai thu tiền số 0011648, quyển số 0233, ngày 12/5/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND, VKSND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện Phú Riềng; - Chi cục THADS huyện Phú Riềng; - UBND xã Phước Tín, thị xã Phước Long; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Bình |