- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyên đơn Trần Thị G, Mai Bá T và bị đơn Nguyễn Thị P, Nguyễn Văn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 104/2020/QĐST-DS | Thành phố Tây Ninh, ngày 26 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày ngày 18 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 322/2020/TLST-DS ngày 06 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị G, sinh năm 1961 và ông Mai Bá T, sinh năm 1959; Cùng địa chỉ cư trú: Đường TVT, ấp KT, xã BM, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1966 và ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1967; Cùng địa chỉ cư trú: Ấp KT, xã BM, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ trả tiền: Vợ chồng bà Nguyễn Thị P và ông Nguyễn Văn N có nghĩa vụ liên đới trả cho vợ chồng bà Trần Thị G và ông Mai Bá T tổng số tiền 170.000.000 (Một trăm bảy mươi triệu) đồng; trong đó nợ gốc là 130.000.000 (Một trăm ba mươi triệu) đồng và tiền lãi là 40.000.000 (Bốn mươi triệu) đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Vợ chồng bà Nguyễn Thị P, ông Nguyễn Văn N có nghĩa vụ liên đới chịu số tiền 4.250.000 (Bốn triệu hai trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí.
+ Vợ chồng ông Mai Bá T và bà Trần Thị G được nhận lại tiền tạm ứng án phí khởi kiện bà Trần Thị G đã nộp 4.615.000 (Bốn triệu sáu trăm mười lăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0000382 ngày 05/8/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV-TAND.TTN; - VKSND. TPTN; - CCTHADS. TPTN; - Các đương sự; - Lưu HS, tập án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Thị Liên |