- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "công nhận thỏa thuận về việc anh Dương An B có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Thị Đ 1.060,000đ và liên đới với chị Đặng Hồng T trả cho chị Nguy…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 104 /2020/QĐST-DS | T, ngày 31 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2020 và được đương sự vắng mặt tại phiên hòa giải đồng ý bằng văn bản ngày 22 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 103/2020/TLST- DS ngày 20 tháng 05 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
1.1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1979.
Địa chỉ: ấp Th, xã B, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
1.2. Bị đơn: Anh Dương An B, sinh năm 1980.
Địa chỉ: ấp Th, xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
1.3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1.3.1. Chị Đặng Hồng T, sinh năm 1980.
Địa chỉ: ấp T, xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
1.3.2. Anh Trương Văn U, sinh năm 1970.
Địa chỉ: ấp Th, xã B, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Anh Dương An B có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Thị Đ số tiền vay vốn còn nợ 1.060.000.000đ (một tỷ không trăm sáu mươi triệu đồng).
Anh Dương An B và chị Đặng Hồng T có nghĩa vụ liên đới trả cho chị Nguyễn Thị Đ số tiền cuốc đất còn nợ 90.000.000đ (chín mươi triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án chưa trả xong số tiền trên thì phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Anh Dương An B có nghĩa vụ nộp 21.900.000đ (hai mươi mốt triệu chín trăm ngàn đồng).
Anh Dương An B và chị Đặng Hồng T có nghĩa vụ liên đới nộp 2.250.000đ (hai triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng).
Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 21.900.000đ (hai mươi mốt triệu chín trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0016121 ngày 19/5/2020 và 2.250.000đ (hai triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu số 0016176 ngày 08/6/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Vĩnh Long; -VKSND huyện T; -THADS huyện T; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lâm Triệu Hữu |