- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh H xin ly hon chi P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Anh H và chị Nguyễn Thị Hồng N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 104/2019/QĐST-HNGĐ | Phú Thọ, ngày 15 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2019 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 98/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Anh H và chị Nguyễn Thị Hồng N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Anh H, sinh năm 1988. Nơi ĐKHKTT: Khu 1, xã H, huyện P, tỉnh Phú Thọ. Hiện nay đang lao động tại Đ Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm 1987 Nơi ĐKHKTT: Khu 1, xã H, huyện P, tỉnh Phú Thọ. Chỗ ở hiện nay: Khu 2, xã H, huyện P, tỉnh Phú Thọ. 3. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh H và chị N thống nhất xác định vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Hoàng L, sinh ngày 03/10/2011 và Nguyễn Hoàng Tuệ M, sinh ngày 10/9/2013. Anh H và chị N thỏa thuận để chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung là Nguyễn Hoàng L và Nguyễn Hoàng Tuệ M. Anh H cấp dưỡng cho Nguyễn Hoàng L và Nguyễn Hoàng Tuệ M mỗi con chung là 1.000.000đ (Một triệu đồng)/tháng, tổng cộng cấp dưỡng cho hai con chung là 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/tháng kể từ tháng 12/2019 cho đến khi con chung thành niên.
- Về tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp: Anh H và chị N đều xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh H chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Về án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh H chịu 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận anh H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2019/0004004 ngày 07/11/2019 tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát tỉnh Phú Thọ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Thu Huyền |