- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T-D"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 104/2019/QĐST-HNGĐ | Quận 12, ngày 29 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 68/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2019 về việc “Xin ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị T, sinh năm 1986 Bị đơn: Ông Nguyễn Tự D, sinh năm 1983 Cùng HKTT: Khánh Thượng, Y, Ninh Bình. Cùng tạm trú: A25/6 tổ B, khu phố C, phường T, Quận A, TP. Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 55; 58 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó. QUYẾT ĐỊNH: 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đỗ Thị T và ông Nguyễn Tự D. Giấy chứng nhận kết hôn số 32-2018 do Ủy ban nhân dân xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình cấp ngày 06/06/2018 không còn hiệu lực. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Thị T và ông Nguyễn Tự D thuận tình ly hôn (theo giấy chứng nhận kết hôn số 32-2018 ngày 06/06/2018 do Ủy ban nhân dân xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình). 2.2. Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Đỗ Hồng P, sinh ngày 13/11/2007 và Nguyễn Gia B, sinh ngày 30/04/2011. Bà Đỗ Thị T và ông Nguyễn Tự D thỏa thuận, ông D nuôi cháu Nguyễn Gia B, bà T nuôi cháu Nguyễn Đỗ Hồng P và hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con. Bà Đỗ Thị T, ông Nguyễn Tự D được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở bà Đỗ Thị T, ông Nguyễn Tự D thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con. 2.3. Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết 2.4. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng bà Đỗ Thị T tự nguyện nộp nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm ngàn) đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh theo biên lai thu số 0046781 ngày 10/01/2019. Hoàn trả cho bà Đỗ Thị T (một trăm năm mươi ngàn) đồng còn lại theo biên lai đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND cùng cấp; - THADS Quận 12; - UBND nơi cấp GĐKKH; • Lưu hs. | THẨM PHÁN NGUYỄN THỊ THANH THẢO |