- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tạ Văn Dê - Nguyễn Thị Năm"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Tạ Văn D và bà Nguyễn Thị N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG LÔ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH VĨNH PHÚC Số: 104/2019/QĐST - HNGĐ | Sông Lô, ngày 01 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 106/2019/TLST – HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Ông Tạ Văn D, sinh năm 1964
Địa chỉ: Thôn Yên Thiết, xã Quang Yên, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1969
Nơi sinh: Thôn Tân Phú, xã Tam Đa, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.
Đăng ký hộ khẩu: Thôn Yên Thiết, xã Quang Yên, huyện Sông Lô, tỉnh
Vĩnh Phúc.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ Luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Tạ Văn D và bà Nguyễn Thị N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Ông D, bà N xác nhận vợ chồng chưa có con chung.
Về tài sản chung, công nợ: Ông D không yêu cầu giải quyết, bà N có yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng nhưng trong giai đoạn chuẩn bị xét xử bà N có đơn xin rút yêu cầu chia tài sản chung được ông D đồng ý nên Tòa án không xem xét giải quyết yêu cầu chia tài sản chung của ông D, bà N.
Tài sản riêng, đất canh tác, công sức: Ông D, bà N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Ông Tạ Văn D xin chịu cả 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng. Hoàn trả lại cho ông Tạ Văn D 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0001571 ngày 04 tháng 7 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Lô. Hoàn trả lại cho Nguyễn Thị N 3.600.000 (ba triệu sáu trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0001621 ngày 10 tháng 9 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Lô.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Sông Lô - THA huyện Sông Lô - UBND xã Quang Yên - Các đương sự - Lưu HS +VP | THẨM PHÁN Nguyễn Bình Thuận |