vanban.org

Quyết định 104/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quàng Thị E và anh Đèo Văn Q. 2.

Về tình cảm: Chị E và anh Q thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung là Đèo Thị Hải B, sinh 02/8/2013 và Đèo Hoàng B, sinh 26/10/2016. Anh, chị thoả thuận để anh Q chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cả hai con đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Chị E không phải cấp dưỡng nuôi con cùng anh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quàng Thị E và anh Đèo Văn Q. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÔNG MÃ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH SƠN LA
Số: 104/2019/QĐST-HNGĐ
Sông Mã, ngày 28 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 134/2019/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 9 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Quàng Thị E, sinh năm 1991. Địa chỉ: Bản M, xã C, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La.

- Bị đơn: Đèo Văn Q, sinh năm 1993. Địa chỉ: Bản B, xã C, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 59 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội khóa 14; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quàng Thị E và anh Đèo Văn Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Chị E và anh Q thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung là Đèo Thị Hải B, sinh 02/8/2013 và Đèo Hoàng B, sinh 26/10/2016. Anh, chị thoả thuận để anh Q chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cả hai con đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Chị E không phải cấp dưỡng nuôi con cùng anh Q, nhưng được quyền đi, lại thăm nom chăm sóc, giáo dục các con không ai được cản trở và có quyền thay đổi biện pháp nuôi con theo quy định.

- Về tài sản chung: Chị E và anh Q tự thoả thuận, không đề nghị Toà giải quyết và ghi nhận trong quyết định này.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí: Chị Quàng Thị E nhận nộp toàn bộ án phí xin ly hôn là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn), nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số: 0003197 ngày 20 tháng 9 năm 2019, của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Mã. Chị E được hoàn trả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn). 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ