vanban.org

Quyết định 104/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Mai Hồng Q và chị Nguyễn Thị N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Mai Hồng Q và chị Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận TTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Mai Hồng Q và chị Nguyễn Thị N.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ CỪ
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 104/2019/QĐST-HNGĐPhù Cừ, ngày 13 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 113/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Anh Mai Hồng Q, sinh năm 1977;

Địa chỉ: Thôn B, xã P, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên;

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1983;

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn B, xã P, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên;

Địa chỉ: Thôn L, xã Đ, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên;

Căn cứ vào các Điều 212; 213 và 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 và khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 05 tháng 11 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05/11/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Mai Hồng Q và chị Nguyễn Thị N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Mai Hồng Q và chị Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Giao cháu Mai Tiểu T, sinh ngày 14/02/2007 và Mai Kiều L, sinh ngày 23/9/2014 cho chị N tiếp tục nuôi dưỡng. Anh Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi các con chung hàng tháng, mỗi cháu 1.000.000 đồng/ tháng, tính từ tháng 12/2019 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Anh Q có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục các con chung không ai được cản trở.

Kể từ ngày chị N có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con cho đến khi thi hành án xong, nếu anh Q không thi hành theo thoả thuận thì phải trả lãi đối với số tiền phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.3. Về chia tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Anh Q tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn và 150.000 án phí cấp dưỡng nuôi con, được đối trừ vào số tiền anh Q đã nộp tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu số 005867 ngày 10/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phù Cừ. Anh Q đã nộp đủ án phí sơ thẩm ly hôn và án phí cấp dưỡng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ