- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Quốc Đ và bà Nguyễn Thị D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B TỈNH B1 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 104/2019/QĐST-HNGĐ | B, ngày 05 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 137/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2019, giữa: * Nguyên đơn: Ông Trần Quốc Đ, sinh năm 1979 * Bị đơn: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1977 Cùng địa chỉ: Thôn Đức Lập, xã Phú Nghĩa, huyện B, tỉnh B1 Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Quốc Đ và bà Nguyễn Thị D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Ông Đ, bà D cùng thống nhất giao con chung là cháu Trần Gia M, sinh ngày 05/02/2001 và cháu Trần Gia H, sinh ngày 12/7/2003 cho ông Đ trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con chung trưởng thành đủ 18 tuổi. 2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Đ, bà D cùng thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Ông Đ, bà D cùng thống nhất tự thỏa thuận, không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng các đương sự thống nhất thỏa thuận là ông Đ tự nguyện nộp được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông Đ đã nộp theo biên lai thu tiền số 0019867 ngày 05 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh B1. Trả lại cho ông Đ số tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện B; - Chi cục THADS huyện B; - UBND xã Phú Nghĩa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN NGUYỄN VĂN CÔNG |