- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản S và G"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!! THÀNH!PHỐ!TÂY!NINH! TỈNH!TÂY!NINH !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 104/2019/QĐST-DS |
QUYẾT!ĐỊNH!!
CÔNG!NHẬN!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 368/2019/TLST-DS ngày 10 tháng 9 năm 2019.
XÉT!THẤY:!
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Trần Nam S, sinh năm: 1981; Địa chỉ: Khu phố B, Phường B, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Sa G; sinh năm: 1969; Địa chỉ: Khu phố H, Phường M, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tiền vay: Bà Nguyễn Thị Sa G có trách nhiệm trả cho ông Trần Nam S số tiền nợ gốc là 145.000.000 (Một trăm bốn mươi lăm triệu) đồng, ông S không yêu cầu bà G trả tiền lãi.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Nguyễn Thị Sa G phải chịu 3.625.000 đồng (Ba triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Trần Nam S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho ông Sơn số tiền tạm ứng án phí 5.000.000 (Năm triệu) đồng ông S đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007490 ngày 09-9-2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV-TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND thành phố Tây Ninh; - THADS thành phố Tây Ninh; - Các đương sự; - Lưu QĐ, hồ sơ vụ án. ! ! | THẨM!PHÁN! (Đã ký) Trương!Văn!An |