- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 104/2019/QĐST-DS | Cao Lãnh, ngày 27 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 352/2019/TLST-DS ngày 05 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Đoàn Thị N, sinh năm 1953;
Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
Bị đơn: Lê Ánh T, sinh năm 1976;
Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Đỗ Tình N, sinh năm 1974;
Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Lê Ánh T và anh Đỗ Tình N đồng ý liên đới trả cho bà Đoàn Thị N số tiền vay còn nợ là 94.400.000đ (chín mươi bốn triệu bốn trăm ngàn đồng) và tiền lãi là 2.350.500đ, tổng cộng là 96.750.500đ.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận 0,83%/tháng.
- Về án phí: Chị Lê Ánh T và anh Đỗ Tình N đồng ý liên đới nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.418.700đ (Hai triệu bốn trăm mười tám ngàn bảy trăm đồng).
+ Bà Đoàn Thị N được miễn nộp tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND HCL; - Các đương sự; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN (đã ký) Châu Văn Sang |