vanban.org

Quyết định 104/2018/QĐSTHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị N với anh Nguyễn Văn K.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con : Giao chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung của vợ chồng tên là Nguyễn Tùng D, sinh ngày 27/02/2005 và Nguyễn Thị Thu P, sinh ngày 15/7/2012; anh K có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung là Nguyễn Tùng D cho … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị N - Nguyễn Văn K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị N với anh Nguyễn Văn K.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
Huyện K - Tỉnh Ninh Bình
Số: 104/2018/QĐST - HNGĐ
K, ngày 09 tháng 10 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

====***====

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 129/2018/TLST - HNGĐ ngày 28/9/2018. Giữa :

- Nguyên đơn : Chị Trần Thị N, sinh năm 1986; ĐKHK tại : xóm 3, xã K, huyện K, tỉnh Ninh Bình. Hiện đang tạm trú tại : xóm M, xã K, huyện K, tỉnh Ninh Bình.

- Bị đơn : Anh Nguyễn Văn K, sinh năm 1982; ĐKHK và trú tại : xóm 3, xã K, huyện K, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01/10/2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01/10/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị N với anh Nguyễn Văn K.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con : Giao chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung của vợ chồng tên là Nguyễn Tùng D, sinh ngày 27/02/2005 và Nguyễn Thị Thu P, sinh ngày 15/7/2012; anh K có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung là Nguyễn Tùng D cho chị N mỗi tháng 1.000.000đ kể từ tháng 10/2018 đến khi con chung thành niên. Không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom và chăm sóc con chung.

- Về án phí: Chị N nộp 150.000đ án phí ly hôn và 150.000đ án phí tiền cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA 0002910 ngày 28/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K.

Kể từ ngày chị N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh K không nộp số tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu lãi suất chậm thi hành án đối với số tiền phải thi hành tương ứng với thời gian chưa thi hành án theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ