vanban.org

Quyết định 104/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Ngọc B và anh Nguyễn Quang T. 2.

Về con chung: Các đương sự thỏa thuận giao cho chị Bùi Thị Ngọc B nuôi dưỡng cả hai con chung là Nguyễn Quang T, sinh ngày 29/07/2013 và Nguyễn Thị Hương C, sinh ngày 08/9/2016, phần cấp dưỡng nuôi con chung các đương sự không đề nghị Tòa án giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Ngọc B và anh Nguyễn Quang T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 104/2018/QĐST-HNGĐBắc Giang, ngày 17 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 67/2018/TLST-HNGĐ, ngày 08 tháng 3 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Ngọc B, sinh năm 1991 Địa chỉ: Số nhà A, đường X, phường Q, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Bị đơn: Anh Nguyễn Quang T, sinh năm 1987 Địa chỉ: Số X, đường N, phường H, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Ngọc B và anh Nguyễn Quang T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Các đương sự thỏa thuận giao cho chị Bùi Thị Ngọc B nuôi dưỡng cả hai con chung là Nguyễn Quang T, sinh ngày 29/07/2013 và Nguyễn Thị Hương C, sinh ngày 08/9/2016, phần cấp dưỡng nuôi con chung các đương sự không đề nghị Tòa án giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung và công nợ chung: Các đương sự đều xác nhận không có và không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị Bùi Thị Ngọc B nhận chịu cả 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Bích đã nộp 300.000đồng theo biên lai số AA/2012/06663 ngày 07/3/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Hoàn trả chị B số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ