- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Kim Nh và Nguyễn Văn Q thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Kim Nh và ông Nguyễn Văn Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬNCẨM LỆ -TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:104/2018/QĐST-HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 26 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 72/2018/HNGĐ-ST ngày 28 tháng 3 năm 2018 của: Người yêu cầu: Bà Trần Thị Kim Nh, sinh năm 1985 và ông Nguyễn Văn Q, sinh năm 1980; Cùng địa chỉ: phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Kim Nh và ông Nguyễn Văn Q. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Kim Nh và ông Nguyễn Văn Q thuận tình ly hôn. b. Về quan hệ con chung: Bà Nh và ông Q xác nhận có 03 con chung tên là Nguyễn Thị Bảo V, sinh ngày 05/4/2005; Nguyễn Thị Bảo A, sinh ngày 10/01/2013 và Nguyễn Văn Bảo N, sinh ngày 28/5/2015. Ly hôn, bà Nh nhận nuôi 02 con chung Nguyễn Thị Bảo A và Nguyễn Văn Bảo N, ông Q nhận nuôi con chung Nguyễn Thị Bảo V. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung. Các bên thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. c. Về quan hệ tài sản chung: Bà Nh và ông Q tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. d. Về nợ chung: Bà Nh và ông Q xác nhận không có. đ. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm bà Trần Thị Kim Nh và ông Nguyễn Văn Q mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) bà Trần Thị Kim Nh và ông Nguyễn Văn Q đã nộp tại biên lai thu số 0325 ngày 28/03/2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Q. Cẩm Lệ; - Chi cục THADS Q. Cẩm Lệ; - UBND phường Hòa An; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ THẨM PHÁN Đỗ Thị Thu Trang |