- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ông Nguyễn Hữu Đ và bà Phạm Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Lương Hữu Đ và bà Phạm Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƢNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 104/2018/QĐST-HNGĐ | Đông Hưng, ngày 10 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ việc dân sự “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” thụ lý số 09/2018/TLST-VDS ngày 02/8/2018 của: Người yêu cầu: - Ông Lương Hữu Đ, sinh năm 1963
- Bà Phạm Thị H, sinh năm 1968
Cùng địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huyện Đ, tỉnh Thái Bình
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 149, khoản 4 điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí
- Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận giữa các đương sự ngày 02 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận giữa các đương sự ngày 02 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận giữa các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Lương Hữu Đ và bà Phạm Thị H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Về con chung: Ông Đ và bà H có 02 con chung: Lương Hữu Đ1, sinh năm 1986 và Lương Thị Thanh H2, sinh năm 1990. Hiện nay các con chung đều trên 18 tuổi, trưởng thành tự lập về mọi mặt nên ông Đ và bà H không yêu cầu giải quyết về con chung.
- Về tài sản chung: Ông Lương Hữu Đ và bà Phạm Thị H thống nhất vợ chồng tự thỏa thuận nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Ông Lương Hữu Đ và bà Phạm Thị H mỗi người phải nộp 150.000đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Chuyển số tiền 300.000 đồng ông Đ và bà H đã nộp tại biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0007699 ngày 02/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hưng thành tiền lệ phí. 3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã H; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Thị Lan Phƣơng |