vanban.org

Quyết định 104/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 1, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 12/03/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lâm Thụy Nhật L và ông Nguyễn Thanh B.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, Giấy chứng nhận kết hôn số 86, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân phường Phạm Ngũ Lão, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 19/05/2006 không còn giá trị pháp lý. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lâm Thụy Nhật L - Nguyễn Thanh B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lâm Thụy Nhật L và ông Nguyễn Thanh B.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 104/2018/QĐST-HNGĐQuận 1, ngày 12 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 39/2018/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 01 năm 2018 về việc “Ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Lâm Thụy Nhật L, sinh năm 1980

Địa chỉ: Số 353/60, đường L, phường L, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh B, sinh năm 1980

Địa chỉ: Số 353/60, đường L, phường L, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

Căn cứ vào Khoản 4, Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng

dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55; 57; 81; 82; 83; 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2018 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lâm Thụy Nhật L và ông Nguyễn Thanh B.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, Giấy chứng nhận kết hôn số 86, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân phường Phạm Ngũ Lão, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 19/05/2006 không còn giá trị pháp lý.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Lâm A (nữ), sinh ngày 06/01/2009 cho bà Lâm Thụy Nhật L trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Thanh B tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000 (hai triệu) đồng/tháng. Việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện trong khoảng thời gian từ ngày 01 đến ngày 10 dương lịch hàng tháng, bắt đầu từ tháng 3/2018 cho đến khi trẻ Nguyễn Lâm A đủ tuổi thành niên.

Ông Nguyễn Thanh B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Vì quyền lợi của con, theo đơn yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày bà Lâm Thụy Nhật L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Thanh B không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ thì còn phải trả lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Lâm Thụy Nhật L và ông Nguyễn Thanh B xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Lâm Thụy Nhật L tự nguyện chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà Linh đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0022632 ngày 24/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Linh được trả lại số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.

Án phí cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Thanh B phải nộp án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ