- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Chu Đức
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
Số: 104/2018/QĐST-HNGĐ A, ngày 23 tháng 5 năm 2018 | Số: 104/2018/QĐST-HNGĐ A, ngày 23 tháng 5 năm 2018 |
HUYỆN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THO THUẬN CỦ CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ h sơ việc dân sự về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn thụ lý số 133/2018/TLVDS-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2018 giữa: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1993; Địa chỉ: Tổ 14, phường B, quận K, thành phố Hải Phòng và anh Chu Đức Đ, sinh năm 1987; Địa chỉ: Thôn L, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con và chia tài sản ngày 15 tháng 5 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con và chia tài sản ngày 15 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con và chia tài sản không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Chu Đức Đ; 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Chu Đức Đ - Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Chu Đức Đ không có con chung. - Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Chu Đức Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị H nộp cả 300.000đ ng lệ phí yêu cầu hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tạm ứng tiền lệ phí chị H đã nộp tại Chi
cục Thi hành án dân sự huyện A (Biên lai thu tiền số 0015113 ngày 15 tháng 5 năm 2018), chị H đã nộp đủ tiền lệ phí yêu cầu hôn nhân và gia đình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện A; - Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng; - Chi cục Thi hành án Dân sự huyện A; - UBND xã A, huyện A, TP Hải Phòng; - Lưu: HCTP, h sơ vụ án. | THẦM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hương |