vanban.org

Quyết định 104/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Trọng K với chị Nguyễn Thị Diễm H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Trần Trọng K và chị Nguyễn Thị Diễm H thống nhất trình bày có một con chung tên Trần Ngọc Diễm H, sinh ngày 28/4/2014. Anh K đồng ý giao cháu H cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh K tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu H 3.000.000 đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa anh Trần Trọng K và chị Bùi Thị Diễm H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Trọng K với chị Nguyễn Thị Diễm H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 104/2018/QĐST-HNGĐTam Bình, ngày 26 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 178/2018/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Anh Trần Trọng K, sinh năm 1991

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Diễm H, sinh năm 1992

Cùng nơi cư trú: Ấp Z, xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Trọng K với chị Nguyễn Thị Diễm H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Trần Trọng K và chị Nguyễn Thị Diễm H thống nhất trình bày có một con chung tên Trần Ngọc Diễm H, sinh ngày 28/4/2014. Anh K đồng ý giao cháu H cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh K tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu H 3.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu H tròn 18 tuổi.

Anh K không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, về nợ chung: Anh Trần Trọng K và chị Nguyễn Thị Diễm H thống nhất trình bày không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh K tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc tranh chấp ly hôn và phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí về việc cấp dưỡng nuôi con; được khấu trừ vào số tiền anh K đã nộp tạm ứng án phí là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số No 0010848 ngày 18/4/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình nên anh K không phải nộp thêm.

3. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ