- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Cao Thị N khởi kiện xin ly hôn anh Đỗ Văn V"
- Tòa quyết gì? I, Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cao Thị N và anh Đỗ Văn V. II, Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1- Về con chung: Chị N, anh V xác nhận vợ chồng có 02 là Đỗ Thi Ngọc A, sinh 24/01/2017 và Đỗ Thị Minh A1, sinh 23/02/2015.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÓC SƠN CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HÀ NỘI – – – – – – – – – – Số: 104/2018/QĐST- HNGĐ | Sóc Sơn, ngày 24 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 136/2018/TLST/HNGĐ ngày 03/4/2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Cao Thị N, sinh 1991. Nơi cư trú: Thôn Đô Lương, xã Bắc Sơn, h. Sóc Sơn, TP. Hà Nội. Bị đơn: Anh Đỗ Văn V, sinh 1988. Nơi cư trú: Thôn Đô Lương, xã Bắc Sơn, h. Sóc Sơn, TP. Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13/4/2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13/4/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I, Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cao Thị N và anh Đỗ Văn V. II, Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1- Về con chung: Chị N, anh V xác nhận vợ chồng có 02 là Đỗ Thi Ngọc A, sinh 24/01/2017 và Đỗ Thị Minh A1, sinh 23/02/2015. Hai bên thỏa thuận, chị N trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Ngọc A1; anh V trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Minh A2 và tự hai bên đảm nhiệm việc nuôi con. Chị N, anh V được quyền thăm và chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản anh, chị thực hiện quyền này. 2- Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức và đất nông nghiệp: Ghi nhận sự tự nguyện của hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3- Về án phí: Chị N, anh V mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của chị N xin nộp cả 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn, Biên lai: 0000947 ngày 03/4/2018. Trả lại chị N 150.0000đ. III, Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND. huyện Sóc Sơn; - UBND. xã Bắc Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Quang Khanh |