- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Vi Thị A ly hôn anh Nguyễn Duyên B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vi Thị A và anh Nguyễn Duyên B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 104/2018/QĐST - HNGĐ QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 86/2018/TLST/HNGĐ, ngày 18 tháng 5 năm 2018, giữa: - Nguyên đơn: Chị Vi Thị A, sinh năm 1987. - Bị đơn: Anh Nguyễn Duyên B, sinh năm 1978. Cùng địa chỉ: Xóm Đ, xã Y, huyện P, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2018. | Phú Lương, ngày 29 tháng 6 năm 2018 |
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vi Thị A và anh Nguyễn Duyên B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Chị Vi Thị A thuận tình ly hôn anh Nguyễn Duyên B. Về con chung: Các đƣơng sự thống nhất thỏa thuận anh B trực tiếp nuôi dƣỡng con chung là Nguyễn Thị Tuyết N, sinh ngày 18/6/2007 và Nguyễn Thị Tuyết Ng, sinh ngày 06/5/2009 đến khi con chung trƣởng thành hoặc có sự thỏa thuận khác. Chị A có nghĩa vụ cấp dƣỡng tiền nuôi con chung cho anh B là 3.000.000đ/một tháng (mỗi cháu 1.500.000 đồng), đến khi con chung đủ 18 tuổi. Chị A đƣợc quyền đi lại thăm nom con chung. Lãi suất chậm trả tƣơng ứng với thời gian chậm trả đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đƣơng sự xác định không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Hai bên thoả thuận chị A chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ và 150.000đ án phí cấp dƣỡng, đƣợc trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục THADS huyện P theo biên lai thu số 0018289, ngày 18 tháng 5 năm 2018. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát ND huyện P; - Chi cục THADS huyện P; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND tỉnh TháiNguyên; - Các đƣơng sự; - UBND xã Y, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên (nơi ĐKKH); - Lƣu: Hồ sơ vụ án; Văn phòng TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Lưu Thắng |