- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Đức H1 và chị Nguyễn Thị H2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ CỪ TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 104/2018/QĐST-HNGĐ | Phù Cừ, ngày 07 tháng 11 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 105/2018/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Đức H1, sinh năm 1990; Địa chỉ: Thôn C, xã T, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên; Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H2, sinh năm 1997; Địa chỉ: Thôn D, xã Đ, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên; Căn cứ vào các Điều 212; 213 và 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 30 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30/10/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Đức H1 và chị Nguyễn Thị H2. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Đức H1 và chị Nguyễn Thị H2 thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Các đương sự có hai con chung là Trần Thị Khánh H3, sinh ngày 30/8/2014 và Trần Đức H4, sinh ngày 01/6/2016. Giao con chung là Trần Thị Khánh H3 cho chị H2 nuôi dưỡng, giao con chung là Trần Đức H4 cho anh H1 nuôi dưỡng cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Anh H1, chị H2 không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho ai và đều có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục các con chung, không ai được cản trở. 2.3. Về chia tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Anh H1 tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn, được đối trừ vào số tiền anh H1 đã nộp tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu số 005692 ngày 01/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phù Cừ; anh H1 đã nộp đủ án phí sơ thẩm ly hôn. Hoàn trả anh H1 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Phù Cừ; - Chi cục THADS huyện Phù Cừ; - TAND tỉnh Hưng Yên; - UBND xã T (Số ĐKKH 39 ngày 30/6/2014); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Duy Phượng |