- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trình Thị Liên A xin li hôn anh Võ Văn S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trình Thị Liên A và anh Võ Văn S.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| HUYỆN NGHI LỘC Số:104/2018/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 97/2018/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2018, giữa :
Nguyên đơn: Chị Trình Thị Liên A - Sinh năm 1988
Địa chỉ: khối 4, thị trấn C, huyện C, tỉnh Nghệ An
Bị đơn: anh Võ Văn S - Sinh năm 1987
Địa chỉ: xóm 5, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trình Thị Liên A và anh Võ Văn S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung là cháu Võ Thanh T- sinh ngày 06.02.2016 cho chị Trình Thị Liên A trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Võ Văn S.
Anh Võ Văn S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Nếu anh S lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì chị Trình Thị Liên A có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung của anh S.
- Về tài sản và nợ, cho vay nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trình Thị Liên A thuận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí li hôn sơ thẩm. Trả lại cho chị A 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0006160 ngày 9.5.2018 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Nghi Lộc.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thị hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân h. Nghi Lộc; - UBND xã N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đinh Loan Hòa |