- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi khi ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| - 1 - TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!CHƯ!SÊ! TỈNH!GIA!LAI! Số: 104/2018/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT!ĐỊNH
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 147/2018/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 9 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1981 với bị đơn: Anh Nguyễn Quang P, sinh năm 1979. Cùng địa chỉ: thôn T, xã K, huyện S, tỉnh Gia Lai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2018.
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Quang P.!
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.!Về!con!chung: Các đương sự thỏa thuận giao cháu Nguyễn Thị Ngọc P, sinh ngày 22/02/2017 cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Anh Nguyễn Quang P không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Vì quyền lợi của con, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng hoặc việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại Điều 84 và Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình.
2.2.!Về!án!phí:!Các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, chị Trần
- 2 -
Thị H và anh Nguyễn Quang P mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm ngàn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Trần Thị H tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí nên án phí mà chị H phải nộp là 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào 300.000 đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai số 0007598 ngày 13/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai. Hoàn trả cho chị H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN
- Các đương sự (02 bản);
- VKSND huyện Chư Sê (02 bản);
- UBND xã K (01 bản);
- Lưu hồ sơ (01 bản); ! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Bùi!Thị!Dậu! !