- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn T - Vũ Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn T và bà Vũ Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 104/2018/QĐST-HNGĐ | A, ngày 26 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 151/2018/TLST/HNGĐ ngày 29 tháng 6 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Ông Trần Văn T, trú tại: Thôn Đ, xã Q, huyện A, thành phố Hải Phòng. Bị đơn: Bà Vũ Thị H, trú tại: Thôn C, xã Q, huyện A, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn T và bà Vũ Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn T và bà Vũ Thị H thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Trần Văn T và bà Vũ Thị H có 03 con chung là Trần Thị M, sinh năm 1985, Trần Thị T, sinh năm 1986 và Trần Văn M, sinh năm 1987, hiện các con đã trưởng thành nên vấn đề nuôi dưỡng ông T và bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung và công nợ: Ông Trần Văn T và bà Vũ Thị H không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Ông Trần Văn T nhận nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0016803 ngày 29 tháng 6 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện A, thành phố Hải Phòng. Hoàn trả lại ông Trần Văn T số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghin
̀ đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hải Phòng; - VKSND huyê ̣n An Lao;̃ - Chi cục THADS huyê ̣n An Lao; ̃ - Các đương sự; - UBND xã Quốc Tuấn; - Lưu: Hồ sơ, HCTP. | THẨM PHÁN Trần Thị Nhạn |