vanban.org

Quyết định 104/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Thu T và anh Lê Văn V. 2.

Về con chung: Không có con chung nên đặt ra việc giải quyết. Về tài sản chung, công nợ: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thu T- Lê Văn V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Thu T và anh Lê Văn V. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KINH MÔN
TỈNH HẢI DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 104/2018/QĐST-HNGĐKinh Môn, ngày 18 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 109/2018/TLST/HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Thu T, sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn L, xã H, huyện K, tỉnh Hải Dương. Bị đơn: Anh Lê Văn V, sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn P, xã T, huyện K, tỉnh Hải Dương. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Thu T và anh Lê Văn V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Không có con chung nên đặt ra việc giải quyết.

- Về tài sản chung, công nợ: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Hoàng Thị Thu T tù nguyÖn chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 (mét tr¨m năm mươi ngh×n ) đồng, được đối trõ sè tiÒn 300.000 ®ång tạm ứng án phí đã nép theo Biªn lai thu tiÒn sè: AA/2016/0001537 ngµy 02/4/2018 của Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn Kinh M«n. Chị T đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kinh Môn hoàn trả lại cho chị T số tiền là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ