- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Nguyễn Thị Hồng L - Trần Nguyễn Minh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng L và anh Trần Nguyễn Minh T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BÀ RỊA TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 104/2017/QĐST-HNGĐ | Bà Rịa, ngày 01 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 290/2017/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 8 năm 2017, giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng L, sinh năm: 1972; địa chỉ: Số 90 đường H, khu phố 1, phường P, thành phố B, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
2. Bị đơn: Anh Trần Nguyễn Minh T, sinh năm: 1972; địa chỉ: Số 90 đường H, khu phố 1, phường P, thành phố B, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 56, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng L và anh Trần Nguyễn Minh T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hồng L và anh Trần Nguyễn Minh T thuận tình ly hôn.
2.2 Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hồng L và anh Trần Nguyễn Minh T có 02 con chung là cháu Trần Nguyễn Minh T1, sinh ngày 03/12/1998 (đã trưởng thành) và cháu Trần Nguyễn Minh T2, sinh ngày 22/02/2006. Theo nguyện vọng của cháu T2, chị L và anh T thỏa thuận giao cháu T2 cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (18 tuổi) và anh Thuyết không phải cấp dưỡng nuôi con.
Anh Trần Nguyễn Minh T được quyền thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.
Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con, nếu họ lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
2.3 Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4 Về nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5 Về án phí: Chị Nguyễn Thị Hồng L và anh Trần Nguyễn Minh T mỗi người phải nộp 75.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng chị L tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Như vậy, chị L phải nộp 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm ngàn) đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: TU/2016/0004575 ngày 18/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Chị L đã nộp xong và được hoàn trả số tiền 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh BR – VT; - VKSND tỉnh BR-VT; - VKSND thành phố Bà Rịa; - Chi cục THADS thành phố Bà Rịa; - UBND phường P; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Võ Hoàng Đức |