vanban.org

Quyết định 104/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị Thu X và ông Tăng Văn T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị Thu X và ông Tăng Văn T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa bà Trương Thị Thu X và ông Tăng Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị Thu X và ông Tăng Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẤT ĐỎ
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 104/2017/QĐST-HNGĐĐất Đỏ, ngày 07 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 136/2017/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2017 giữa:

- Nguyên đơn: bà Trương Thị Thu X, sinh năm 1970

HKTT: khu phố H1, thị trấn P, huyện Đ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

Chỗ ở hiện nay: Khu phố H2, thị trấn L, huyện L, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

- Bị đơn: ông Tăng Văn T, sinh năm 1970

HKTT: khu phố H1, thị trấn P, huyện Đ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị Thu X và ông Tăng Văn T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị Thu X và ông Tăng Văn T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà X và ông T có 02 con chung tên là Tăng Thái P, sinh ngày 25/9/1997 và Tăng Thị Thu V, sinh ngày 05/7/2002.

Bà X trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Tăng Thị Thu V.

Ông T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con do bà X không yêu cầu.

Sau khi ly hôn, các bên đều có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung. Ông T có quyền thăm nom con, không ai có quyền cản trở;

Vì lợi ích của con, một hoặc hai bên có quyền yêu cầu Toà án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu người không trực tiếp nuôi con phải cấp dưỡng tiền nuôi con.

Con chung tên Tăng Thái P đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Ông T và bà X có tài sản chung nhưng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông T và bà X xác định không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí:

+ Bà Trương Thị Thu X và ông Tăng Văn T mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Tổng cộng là 150.000 đồng.

+ Bà Trương Thị Thu X tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà X đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0004172 ngày 20/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đất Đỏ. Hoàn trả cho bà Trương Thị Thu X số tiền tạm ứng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng.

Ông Tăng Văn T không phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 02 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 06, 07, 07a, 07b và 09 luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ