vanban.org

Quyết định 1038/2025/QĐST-DS — Tranh chấp về chia tài sản chung

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức L, sinh năm 1970; Thường trú: Số A, đường B, phường Chợ Quán, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1038/2025/QĐST-DSTp. Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2025 về việc các

đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2025/TLST-DS ngày 29 tháng 7 năm 2025 về việc: “Tranh chấp chia tài sản chung”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức L, sinh năm 1970;

Thường trú: Số A, đường B, phường Chợ Quán, Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ liên hệ: Số C, đường D, phường Long Trường, Thành phố Hồ Chí

Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Thái Thị Xuân S, sinh năm 1991;

Địa chỉ liên hệ: Số C, đường D, phường Long Trường, Thành phố Hồ Chí

Minh.

(Theo Giấy ủy quyền số công chứng 00010327/2025/CCGD ngày

24/7/2025)

- Bị đơn: Bà Hoàng Nữ Vị T, sinh năm 1972;

Địa chỉ: Số Đ, đường E, phường Bình Tiên, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Chí Th, sinh năm 1983;

(Theo Giấy ủy quyền số 0005681/2025CCGD ngày 18/8/2025)

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Nguyễn Đức L đồng ý giao cho bà Hoàng Nữ Vị T được trực

tiếp quản lý sử dụng phần diện tích đất 519,9m2 (chưa được Nhà nước cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất) nằm ở phía trước và phía sau căn nhà số F, đường G, xã Phạm Văn Hai, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh đang được ông L quản lý sử dụng từ năm 2008 đến nay.

2.2. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Hoàng Nữ Vị T Thanh đồng ý hỗ trợ

cho ông L số tiền 2.500.000.000 đồng (Hai tỷ năm trăm triệu đồng). Thời hạn giao đất và giao tiền sẽ thực hiện cùng một lúc trong thời hạn 06 (sáu) tháng kể từ ngày 01/10/2025 đến ngày 01/4/2026.

Việc giao nhận tiền tiền và đất do hai bên tự thực hiện hoặc tại Cơ quan

thi hành án dân sự có thẩm quyền.

2.3. Án phí dân sơ thẩm hòa giải thành:

Xét thấy, các đương sự đã tự nguyện thỏa thuận với nhau về việc giao trả

quyền sử dụng đất và hỗ trợ tiền để giải quyết tranh chấp. Đây là sự tự nguyện của các bên, Tòa án chỉ ghi nhận, không xác định giá trị tài sản cụ thể để phân chia. Do đó, vụ án được xác định là vụ án dân sự không có giá ngạch; án phí sơ thẩm hòa giải thành là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) do ông Nguyễn Đức L tự nguyện chịu được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006190 ngày 29/7/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại cho ông Nguyễn Đức L số tiền tạm ứng án phí còn lại là 17.850.000 đồng (mười bảy triệu tám trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ