vanban.org

Quyết định 1038/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Lê Hoàng P và bà Nguyễn Thị

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ vợ chồng: ông Lê Hoàng P và bà Nguyễn Thị Kim N thuận tình ly Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Lê Hoàng P và bà Nguyễn Thị
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1038/2018/QĐST-HNGĐT, ngày 25 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 921/2018/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 8 năm

2018, giữa:

Ông Lê Hoàng P , sinh năm 1990;

Thường trú: ấp P , xã Phú Thuận A, huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp.

Tạm trú: 110/49 T , phường H , quận T, Tp. H.

Bà Nguyễn Thị Kim N , sinh năm 1994;

Thường trú: ấp P, xã P, huyện N, tỉnh Đ.

Tạm trú: 110/49 T , phường H , quận T, Tp. H.

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm

2015;

Căn cứ Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều

110, Điều 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 9

năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản

ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn

tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn

và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Lê Hoàng P và bà Nguyễn Thị

Kim N

2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ vợ chồng: ông Lê Hoàng P và bà Nguyễn Thị Kim N thuận tình ly

hôn.

Quan hệ hôn nhân của ông Lê Hoàng P và bà Nguyễn Thị Kim N (theo Giấy

chứng nhận kết hôn số 105, quyển số I/2012 ngày 12/7/2012 do UBND xã P, huyện H,

tỉnh Đ cấp) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

- Về quan hệ con chung: Có 01 con chung là Lê Hoàng A, sinh ngày 17/11/2012.

Ông Lê Hoàng P trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Anh cho đến khi trẻ A trưởng thành. Bà N tự nguyện cấp dưỡng nuôi trẻ A mỗi tháng 1.500.000 đồng cho đến khi trẻ A trưởng thành. + Bà N có quyền, nghĩa vụ, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con mà không ai được cản trở. + Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa giải quyết. + Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân (người thân thích), tổ chức (cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ) có thể xin thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu bên phải

thi hành không thanh toán thì còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước quy định tương ứng với với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

- Về quan hệ tài sản chung: ông P và bà Ngân xác nhận không có.

- Về nợ chung: ông P và bà N xác nhận không có.

- Về án phí hôn nhân gia đình: Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng do ông

Lê Hoàng P và bà Nguyễn Thị Kim N tự nguyện chịu, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng ông P và bà Ngân đã nộp theo Biên lai thu số 0011758 ngày 30 tháng 8 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T.

Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ