- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1037/2026/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân
sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ vào Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014);
- Căn cứ Luật phí và Lệ phí số: 91/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm
2015;
- Căn cứ vào Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 705/2026/TLST-HNGĐ
ngày 16 tháng 6 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Phan Thị Lệ T, sinh năm 1996, CCCD: số xxxxxxxxxxxx do Cục
trưởng Cục Cảnh sát Quản lý Hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 26/12/2021.
- Ông Nguyễn Tuấn T1, sinh năm 1988, CCCD: số xxxxxxxxxxxx do Cục
trưởng Cục Cảnh sát Quản lý Hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 21/09/2022.
Cùng địa chỉ: Số H N, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN :
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 48/2021, do Ủy ban nhân dân
Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Ủy ban nhân dân phường T, Thành phố Hồ Chí Minh) cấp ngày 01/4/2021 thì ông Nguyễn Tuấn T1 và bà Phan Thị Lệ T là vợ chồng hợp pháp, nay cả hai xin được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về thỏa thuận của các đương sự:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tuấn T1 và bà Phan Thị Lệ T tự
nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn theo đúng quy định pháp luật. Sau thời gian chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng không thể hàn gắn. Nay ông T1 và bà T thống nhất thuận tình ly hôn, đề nghị Tòa án xem xét giải quyết theo quy định pháp luật.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Tuấn K, sinh ngày
05/02/2021. Sau khi ly hôn, hai bên thỏa thuận giao trẻ Nguyễn Tuấn K cho ông Nguyễn Tuấn T1 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Về cấp dưỡng nuôi con, hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể
thay đổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không
ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản
trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo qui
định tại khoản 5 điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng)
do bà Phan Thị Lệ T tự nguyện chịu toàn bộ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà bà T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0020834 ngày 03/4/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
Đã hết thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ
không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ
thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tuấn T1 và bà Phan Thị Lệ T thuận
tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Tuấn K, sinh ngày
05/02/2021. Sau khi ly hôn, hai bên thỏa thuận giao trẻ Nguyễn Tuấn K cho ông Nguyễn Tuấn T1 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Về cấp dưỡng nuôi con, hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể
thay đổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không
ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản
trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo qui
định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng)
do bà Phan Thị Lệ T tự nguyện chịu toàn bộ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà bà T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0020834 ngày 03/4/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
Các quyền và nghĩa vụ thi hành án dân sự của đương sự được thực hiện tại
cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014)./.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 4; - Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 Thành phố Hồ Chí Minh; - UBND phường T, Tp. Hồ Chí Minh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Hiếu Thuận |