- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận việc dân sự thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 1037/2019/QĐST-HNGĐ | Củ Chi, ngày 16 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các điều 149, 396, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1182/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 9 năm 2019 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Bà Trần Thị L, sinh năm: 1983;
Địa chỉ: Số 51A, đường số 40, tổ 6, khu phố 3, thị trấn C, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
2/ Ông Phạm Văn D, sinh năm: 1981;
Địa chỉ: Số 51A, đường số 40, tổ 6, khu phố 3, thị trấn C, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét thấy bà Trần Thị L và ông Phạm Văn D có đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 02, quyển số 04, ngày 29/01/2004, tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện T, tỉnh Hải Dương. Cả hai bên cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, xét đây là sự tự nguyện của các bên nên chấp nhận.
Xét bà Trần Thị L và ông Phạm Văn D cùng thừa nhận có 02 con chung tên: Phạm Thị Hải B, sinh ngày 13/9/2005 và Phạm Trần Mai T, sinh ngày 03/7/2012. Bà L yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng trẻ T, ông D yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng trẻ B, nghi nhận sự tự nguyện của các bên không yêu cầu cấp dưỡng.
Về tài sản chung: Các bên xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nghĩa vụ dân sự chung: Các bên xác định không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị L và ông Phạm Văn D thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 02, quyển số 04, ngày 29 tháng 01 năm 2004 của Ủy ban nhân dân xã V, huyện T, tỉnh Hải Dương cấp cho bà L, ông D không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Phạm Thị Hải B, sinh ngày 13/9/2005 và Phạm Trần Mai T, sinh ngày 03/7/2012. Bà L được quyền trực tiếp nuôi dưỡng trẻ T, ông D được quyền trực tiếp nuôi dưỡng trẻ B. Ghi nhận sự tự nguyện của các bên không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Khi có lý do chính đáng việc cấp dưỡng nuôi con chung có thể thay đổi. Việc thay đổi cấp dưỡng nuôi con do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung có quyền, nghĩa vụ thăm con mà không ai được cản trở. Nếu lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì người trực tiếp nuôi dưỡng có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của bên kia.
- Về tài sản chung: Các bên xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về nghĩa vụ dân sự chung: Các bên xác định không có, Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), do bà Trần Thị L và ông Phạm Văn D mỗi người chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Tòa án theo biên lai thu số 0022708 ngày 06 tháng 9 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh; các bên đã nộp đủ tiền lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TP. Hồ Chí Minh; - VKSND huyện Củ Chi; - Chi cục THADS huyện Củ Chi; - UBND xã V, huyện T, tỉnh Hải Dương; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hà Thị Xuân Lan |