- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN Quận T THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1036/2020/QĐST-HNGĐ | Quận T, ngày 27 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 3댳䁡m Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55m 5䁡m 81m 82m 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thum miễnm giảmm thum nộpm quản lý
và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 댳05/2020/TLST-HNGĐ
ngày 21 tháng 10 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hônm gồm
những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Nguyễn Thị Mỹ Hm sinh năm 1댳8䁡
Địa chỉ tạm trú: Số 2䁡/2 Đường 5m Tổ 5m khu phố Gm phường Lm Quận Tm
Thành phố Hồ Chí Minh.
Và ông Võ Hồng Hm sinh năm 1댳83
Địa chỉ tạm trú: Số 2䁡/2 Đường 5m Tổ 5m khu phố Gm phường Lm Quận Tm
Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đư䁢c ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 1댳 tháng 11
năm 2020 là hoàn toàn tự nguyệnm không vi phạm điều cấm của luật và không
trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 0䁡 ngàym kể từ ngày lập biên bản hòa giảim không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Mỹ H và ông Võ Hồng H thuận
tình ly hôn.
Về con chung: Ông Võ Hồng H đư䁢c quyền trực tiếp nuôi dưỡng cả 02
người con chung tên Võ Thị Yến Nm sinh ngày 28/5/200䁡 và Võ Minh Pm sinh
ngày 25/11/2008. Bà Nguyễn Thị Mỹ H không cấp dưỡng nuôi con.
Bà Nguyễn Thị Mỹ H có quyềnm nghĩa vụ thăm nom conm không ai đư䁢c
cản trở. Nếu l䁢i dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nomm chăm sócm giáo dục con thì ông Võ Hồng H có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của bà Nguyễn Thị Mỹ H.
Ông Võ Hồng H cùng các thành viên trong gia đình không đư䁢c cản trở
bà Nguyễn Thị Mỹ H trong việc thăm nomm chăm sócm nuôi dưỡngm giáo dục con.
Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức
cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không có.
Về n䁢 chung: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Mỗi bên phải nộp 150.000 đồng tiền lệ phí hôn nhân
và gia đình nhưng đư䁢c cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí là 300.000 đồng mà bà Nguyễn Thị Mỹ Hm ông Võ Hồng H đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng số: AA/201댳/00468䁡4 ngày 20/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận T. Bà Nguyễn Thị Mỹ Hm ông Võ Hồng H đã nộp đủ lệ phí.
3. Giấy chứng nhận kết hôn số 51m quyển số 01m đăng ký ngày 15/䁡/200䁡
tại Ủy ban nhân dân xã Tm huyện Vm tỉnh Vĩnh Long không còn giá trị pháp lý.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đư䁢c ban hành và
không bị kháng cáom kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP.HCM; - VKSND Quận T; - Chi cục THADS Quận T; - UBND xã Tm huyện Vm tỉnh Vĩnh Long; - Lưu hồ sơ. | TH M PHÁN Nguyễn Xuân Khê |